Mẹo Hay

Vcfta Là Gì

Việc tham gia vào các khu vực mậu dịch tự do (FTA), cũng như các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế khác vừa là bằng chứng quyết tâm và cam kết mở cửa, hội nhập, vừa là động lực hoàn thiện các thể chế và gia tăng các động lực phát triển cho mỗi quốc gia.

*

Hiệp định thương mại tự do (FTA) là gì?

Hiện có nhiều cách hiểu về các Hiệp định thương mại tự do. Theo cách hiểu chung nhất thì một Hiệp định thương mại tự do (Free Trade Agreement – FTA) là một thỏa thuận giữa hai hoặc nhiều Thành viên nhằm loại bỏ rào cản đối với phần lớn thương mại giữa các Thành viên với nhau.

Bạn đang xem: Vcfta Là Gì

FTA có thể mang nhiều tên gọi khác nhau, ví dụ: Hiệp định Đối tác Kinh tế (Economic Partnership Agreement), Hiệp định thương mại Khu vực (Regional Trade Agreement)… nhưng bản chất đều là các thỏa thuận hướng tới tự do hóa thương mại giữa các Thành viên.

Thành viên của các FTA có thể là các quốc gia (ví dụ: Việt Nam, Mỹ, Nhật, Hàn Quốc…) hoặc các khu vực thuế quan độc lập (ví dụ Liên minh Châu Âu, Hong Kong Trung Quốc…) vì vậy, thông thường khi nói tới Thành viên FTA, người ta hay dùng từ chung là “nền kinh tế”.

Các FTA có thể là song phương (02 thành viên) hoặc đa phương/khu vực (nhiều hơn 02 thành viên).

Xem thêm: Tổng Quan Trang Bị Đấu Trường Chân Lý Mùa 2, Hướng Dẫn Ghép Đồ Đấu Trường Chân Lý Mùa 4

Phạm vi “thương mại” trong các FTA được hiểu theo nghĩa rộng, có thể bao gồm tất cả các hoạt động kinh doanh sinh lời, trong đó có thương mại hàng hóa, dịch vụ, đầu tư và cả các vấn đề khác liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp tới thương mại (sở hữu trí tuệ, mua sắm công, lao động, môi trường …)

FTA khác với WTO và các Hiệp định thương mại, đầu tư?

Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) từ 01/2007. Việt Nam cũng có khoảng 80 Hiệp định thương mại, đầu tư song phương đang có hiệu lực với nhiều đối tác.

WTO bao gồm rất nhiều các Hiệp định trong các lĩnh vực thương mại khác nhau (hàng hóa, dịch vụ, sở hữu trí tuệ, đầu tư…). Các Hiệp định này đều có nội dung hướng tới việc thống nhất các quy tắc cho thương mại toàn cầu và giảm bớt các rào cản thương mại. Tuy nhiên WTO mới chỉ thành công trong việc giảm bớt mà chưa đạt được mức loại bỏ rào cản đối với phần lớn thương mại như trong các FTA. Do đó, không có hiệp định nào trong WTO là FTA cả.

Xem thêm: Cung Phi Là Gì – Mạng Là Gì, Cung Sanh,

Các Hiệp định thương mại, đầu tư song phương mà Việt Nam đã ký kết đều là các cam kết nhằm tạo khung khổ chung cho hoạt động thương mại và đầu tư giữa Việt Nam với đối tác. Hầu hết các Hiệp định này không bao gồm nội dung nào về mở cửa thương mại hay loại bỏ rào cản thương mại cụ thể như trong các FTA

FTA thường có những nội dung gì?

Phạm vi và các vấn đề được đề cập trong mỗi FTA là khác nhau, phụ thuộc vào lựa chọn và thỏa thuận giữa các Thành viên FTA.Tuy nhiên với tính chất chung là hướng tới loại bỏ rào cản đối với phần lớn thương mại giữa các nền kinh tế thành viên, một FTA thường bao gồm các nội dung chính sau:

Nhóm các cam kết liên quan đến tư do hàng hóa (thương mại hàng hóa)

Nhóm này bao gồm các cam kết liên quan tới việc dỡ bỏ các rào cản đối với thương mại hàng hóa giữa các Thành viên, cụ thể:

Ưu đãi thuế quan (thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu): Thường là một Danh mục liệt kê các dòng thuế được loại bỏ và lộ trình loại bỏ thuế (loại bỏ ngay hay sau một số năm)Quy tắc xuất xứ: Bao gồm các cam kết về điều kiện xuất xứ để được hưởng ưu đãi thuế quan và thủ tục chứng nhận xuất xứLoại bỏ hoặc cắt giảm các hàng rào phi thuế quan: Bao gồm các cam kết ràng buộc, hạn chế các biện pháp hạn chế/cấm xuất nhập khẩu, giấy phép xuất khẩu, hàng rào kỹ thuật, vệ sinh an toàn thực phẩm, chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ…

Ngoài ra một số FTA giai đoạn sau này còn có thêm các cam kết về các vấn đề thúc đẩy, hỗ trợ cho thương mại hàng hóa, ví dụ:

Hải quan và tạo thuận lợi thương mại: Bao gồm cam kết về quy trình, thủ tục, minh bạch thông tin … trong quá trình xuất nhập khẩu hàng hóaCác nguyên tắc trong đối xử với hàng hóa nhập khẩu khi lưu thông trong thị trường nội địa

*

Nhóm các cam kết liên quan tới tự do dịch vụ (thương mại dịch vụ)

Không phải FTA nào cũng có các cam kết về thương mại dịch vụ. Thường thì các FTA được đàm phán ký kết ở giai đoạn sau này mới có các cam kết về vấn đề này, thường sẽ bao gồm:

Mở cửa thị trường dịch vụ: Thường là một Danh mục các dịch vụ cam kết mở và các điều kiện mở cửa cụ thểCác quy tắc liên quan tới việc đối xử với nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài khi họ cung cấp dịch vụ vào Việt Nam hoặc cho tổ chức, cá nhân Việt Nam

Nhóm các cam kết liên quan tới các vấn đề khác

Các FTA giai đoạn sau này thường có thêm các cam kết về một hoặc một số các lĩnh vực khác không phải thương mại hàng hóa, dịch vụ nhưng có vai trò quan trọng trong thương mại, đầu tư giữa các Thành viên như:

Đầu tư (có thể là cam kết về đầu tư độc lập hoặc cam kết về đầu tư gắn với mở cửa thị trường dịch vụ)Sở hữu trí tuệCạnh tranhMinh bạch, chống tham nhũngMôi trườngLao động…

Số các lĩnh vực mà mức độ chi tiết của các cam kết trong mỗi lĩnh vực là khác nhau giữa các FTA, tùy thuộc vào sự quan tâm của các Thành viên và bối cảnh đàm phán

Có những loại FTA nào?

Không có tiêu chí thống nhất hay định nghĩa chính xác để phân loại các FTA. Trên thực tế, việc phân loại các FTA được thực hiện theo các tiêu chí thông dụng như số lượng thành viên, nội dung trong các FTA.

Theo tiêu chí số lượng và khu vực địa lý của các nền kinh tế thành viên thì có các loại FTA sau:

Chuyên mục: Review

Rate this post

Random Posts

Post Comment